Trang chủ » Bài nổi bật » Một số lưu ý về Phong Thủy năm Đinh Dậu – 2017

Một số lưu ý về Phong Thủy năm Đinh Dậu – 2017

CHỌN TUỔI XÔNG NHÀ, CHỌN NGÀY GIỜ TỐT XUẤT HÀNH – KHAI TRƯƠNG VÀ MỘT SỐ LƯU Ý VỀ PHONG THỦY NHÀ Ở NĂM ĐINH DẬU –  2017

 Công ty KIẾN TRÚC PHONG THỦY VIỆT NAM
Luật sư Quách Thị Thu Thủy
Kiến trúc sư Nguyễn Đức Hiếu (Hiệu Kiến Phong)
Đồng nghiên cứu và biên soạn

Phong thuy 2017 copy

Như Quý vị đều đã biết, Tết Nguyên Đán của Văn hóa Á Đông( còn gọi là Tết Ta, Tết Âm lịch, Tết Cổ truyền) là dịp lễ quan trọng nhất của Việt Nam. Trước ngày Tết, thường có những ngày khác để sửa soạn như “Tết Táo Quân” (23 tháng chạp âm lịch) và “Tất Niên” (29 hoặc 30 tháng chạp âm lịch). Hàng năm, Tết được tổ chức vào ngày mồng 1 tháng 1 theo âm lịch trên đất nước Việt Nam và ở một vài nước khác có cộng đồng người Việt sinh sống. Vì Tết tính theo Âm lịch là lịch theo chu kỳ vận hành của Mặt Trăng nên Tết Nguyên Đán của Việt Nam muộn hơn Tết Dương lịch (còn gọi nôm na là Tết Tây). Trong những ngày Tết, các gia đình sum họp bên nhau, cùng thăm hỏi người thân, mừng tuổi và thờ cúng Tổ tiên…

Vào dịp Tết thường có rất nhiều các phong tục cổ truyền được thực hiện, tuy nhiên trong phạm vi chuyên đề này, chúng tôi chỉ xin chia sẻ một số phương pháp và kinh nghiệm đã được tổng kết để các bạn quan tâm có thể tham khảo một vài tục lệ như: Xông đất, xuất hành, khai trương vào đầu năm mới cũng như một số lưu ý về Phong thủy Nhà ở năm Đinh Dậu – 2017 sau đây:

A. XÔNG NHÀ( XÔNG ĐẤT)là tục lệ đã có lâu đời ở Việt Nam. Hầu như nhiều người đều quan niệm ngày Mùng Một “khai trương” một năm mới nên chúng ta đều cho rằng vào ngày này, nếu mọi việc diễn ra suôn sẻ, may mắn, cả năm cũng sẽ được tốt lành, thuận lợi. Ngay sau thời khắc giao thừa, bất cứ người nào bước từ ngoài vào nhà với lời chúc năm mới được coi là đã xông đất cho gia chủ. Vì vậy người khách đến thăm nhà đầu tiên trong một năm cũng bởi thế mà quan trọng. Cho nên cứ cuối năm, bất kể ai cũng cố ý tìm xem những người trong bà con hay láng giềng có tính vui vẻ, linh hoạt, đạo đức và thành công để nhờ sang thăm. Người đến xông đất thường chỉ đến thăm, chúc tết chừng 5 đến 10 phút chứ không ở lại lâu, hầu cho mọi việc trong năm của chủ nhà cũng được trôi chảy thông suốt. Người đi xông đất xong có niềm vui vì đã làm được việc Phúc, người được xông đất cũng sung sướng vì tin tưởng Gia đạo mình sẽ may mắn trong suốt năm tới.

Có rất nhiều phương pháp để chọn tuổi xông đất, ở đây chúng tôi chỉ giới thiệu một vài cách đơn giản mà ai cũng có thể thực hiện khi biết năm sinh của mình:

I. CHỌN THEO THIÊN CAN( 10 thiên can là: Giáp – Ất – Bính – Mậu – Kỷ – Canh – Tân – Nhâm – Quý):

  1. Chủ nhà Can Giáp hợp với can Kỷ mà kỵ với can Canh – can Mậu.
  2. Chủ nhà Can Ất hợp với Canh mà kỵ với Tân – Kỷ.
  3. Chủ nhà Can Bính hợp với Tân mà kỵ với Nhâm – Canh.
  4. Chủ nhà Can Đinh hợp với Nhâm mà kỵ với Quý – Tân.
  5. Chủ nhà Can Mậu hợp với Quý mà kỵ với Giáp – Nhâm.
  6. Chủ nhà Can Kỷ hợp với Giáp mà kỵ với Ất – Quý.
  7. Chủ nhà Can Canh hợp với Ất mà kỵ với Bính – Giáp.
  8. Chủ nhà Can Tân hợp với Bính mà kỵ với Đinh – Ất.
  9. Chủ nhà Can Nhâm hợp với Đinh mà kỵ với Mậu – Bính.
  10. Chủ nhà Can Quý hợp với Mậu mà kỵ với Kỷ – Đinh.

Ví dụ: GIÁP NGỌ hợp với KỶ MÙI vì có Thiên can GIÁP hợp Thiên can KỶ

II. CHỌN THEO ĐỊA CHI( 12 địa chi là: Tý – Sửu – Dần – Mão – Thìn – Tỵ – Ngọ – Mùi – Thân – Dậu – Tuất – Hợi) :

  1. Chủ nhà tuổi Tý hợp người tuổi Thân, Thìn (Tam hợp), Tuổi Sửu (Nhị hợp).
  2. Chủ nhà tuổi Sửu hợp người tuổi Tỵ, Dậu, Tý.
  3. Chủ nhà tuổi Dần hợp người tuổi Ngọ, Tuất, Hợi.
  4. Chủ nhà tuổi Mão hợp người tuổi Mùi, Hợi, Tuất.
  5. Chủ nhà tuổi Thìn hợp người tuổi Tý, Thân, Dậu.
  6. Chủ nhà tuổi Tỵ hợp người tuổi Sửu, Dậu, Thân.
  7. Chủ nhà tuổi Ngọ hợp người tuổi Dần, Tuất, Mùi.
  8. Chủ nhà tuổi Mùi hợp người tuổi Mão, Hợi, Ngọ.
  9. Chủ nhà tuổi Thân hợp người tuổi Tý, Thìn, Tỵ.
  10. Chủ nhà tuổi Dậu hợp người tuổi Sửu, Tỵ, Thìn.
  11. Chủ nhà tuổi Tuất hợp người tuổi Dần, Ngọ, Mão.
  12. Chủ nhà tuổi Hợi hợp người tuổi Mão, Mùi, Dần.

Ví dụ: GIÁP TÝ hợp với NHÂM THÂN vì có Địa chi TÝ hợp với Địa chi THÂN

Lưu ý: Nếu chọn được cả Thiên Can và Địa Chi (tuổi) cùng hợp thì càng tốt. Nếu chọn Thiên Can hợp, nhưng Tuổi xung: Tý xung Ngọ, Mão xung Dậu, Thìn xung Tuất, Sửu xung Mùi xung, Dần xung Thân, Tỵ xung Hợi, thì cũng nên tránh.

III. CHỌN THEO NGŨ HÀNH NĂM( MỆNH):

  1. Chủ nhà mệnh Kim nên chọn người mệnh Thổ, Thuỷ, Kim.
  2. Chủ nhà mệnh Mộc nên chọn người mệnh Thuỷ, Hoả, Mộc.
  3. Chủ nhà mệnh Thuỷ nên chọn người mệnh Kim, Mộc, Thuỷ.
  4. Chủ nhà mệnh Hoả nên chọn người mệnh Mộc, Thổ, Hoả.
  5. Chủ nhà mệnh Thổ nên chọn người mệnh Hoả, Kim, Thổ.

Lưu ý: Nếu chọn được mệnh hợp, nhưng Tuổi xung như trên thì cũng nên tránh.

Ví dụ: Tuổi GIÁP TÝ có ngũ hành năm là Hải Trung Kim( hành Kim) nên chọn tuổi Bính Thìn có ngũ hành năm là Sa Trung Thổ( hành Thổ) nhưng không nên chọn tuổi CANH NGỌ tuy có ngũ hành năm là Lộ Bàng Thổ( hành Thổ) nhưng Thiên can và Địa chi đều xung.

Ngoài 3 Tiêu chí trên, nếu chúng ta còn xét thêm tuổi của người Xông nhà đó với cả năm Đinh Dậu xem có xung hợp hay không thì càng cẩn thận.

IV. KIENPHONG.NET XIN TỔNG HỢP BIÊN SOẠN SẴN 60 TUỔI ĐỂ QUÝ ĐẠO HỮU TIỆN THAM KHẢO:

Do phần diễn giải tại sao lại chọn những tuổi đó rất dài dòng( theo các phương pháp trên) nên chúng tôi chỉ phân tích mẫu một ví dụ cho tuổi Giáp Tý, còn các tuổi khác luận tương tự. Mỗi tuổi có 3 sự lựa chọn và ghi theo thứ tự tốt nhất rồi giảm dần:

1. Tuổi Giáp Tý (nên chọn tuổi tốt nhất là Bính Thìn – 1976, sau là tuổi Tân Su – 1961  hoặc Đinh Tỵ – 1977) – Viết tắt như dưới bảng mẫu cho các tuổi còn lại là: Tuổi Giáp Tý (Bính Thìn – 1976, Tân Sửu – 1961, Đinh Tỵ – 1977)

Diễn giải mẫu cho tuổi Bính Thìn – 1976( ngũ hành Sa Trung Thổ) xông nhà cho tuổi Giáp Tý( ngũ hành Hải Trung Kim):

– Thiên can của tuổi xông nhà là Bính không tương hợp, không xung khắc với Giáp của gia chủ, chấp nhận được

– Địa chi của tuổi xông nhà là Thìn tương hợp với Tý của gia chủ, rất tốt

– Ngũ hành của tuổi xông nhà là Thổ, của gia chủ là Kim, 2 hành này tương sinh, rất tốt

Xét thêm tuổi tuổi Bính Thìn – 1976 so với năm Đinh Dậu – 2017 khi xông nhà cho tuổi Giáp Tý:

– Thiên can của năm nay là Đinh không tương hợp, không xung khắc với Bính của tuổi xông nhà, chấp nhận được

– Địa chi của năm nay là Dậu tương hợp với Thìn của tuổi xông nhà, rất tốt

– Ngũ hành của năm nay là Hỏa, của tuổi xông nhà là Thổ, 2 hành này tương sinh, rất tốt

> Dưới đây là bảng tổng hợp chúng tôi đã soạn sẵn cho các tuổi còn lại rất cụ thể, Quý Đạo Hữu đã biết mình tuổi gì thì mỗi tuổi sẽ có 3 sự lựa chọn và ghi theo thứ tự tốt nhất rồi giảm dần:

2. Tuổi Ất Sửu (Canh Tý – 1960, Đinh Tỵ – 1977, Bính Thìn – 1976) –3. Tuổi Bính Dần (Kỷ Hợi – 1959, Tân Sửu – 1961, Bính Thìn – 1976) – 4. Tuổi Đinh Mão (Kỷ Hợi – 1959, Đinh Tỵ – 1977, Kỷ Tỵ – 1989) – 5. Tuổi Mậu Thìn (Mậu Tý – 1948, Kỷ Sửu – 1949, Bính Thân – 1956) – 6. Tuổi Kỷ Tỵ (Kỷ Sửu – 1949, Giáp Thìn – 1964, Nhâm Tý- 1972, Mậu Tý – 1948) – 7. Tuổi Canh Ngọ (Ất Tỵ – 1965, Đinh Tỵ – 1977, Kỷ Mùi – 1979) – 8. Tuổi Tân Mùi (Bính Thìn – 1976, Bính Thân – 1956, Giáp Thìn – 1964) – 9. Tuổi Nhâm Thân (Canh Tý – 1960, Tân Sửu – 1961, Bính Thìn – 1976) – 10. Tuổi Quý Dậu (Bính Thìn – 1976, Tân Sửu – 1961, Mậu Thân – 1968) – 11. Tuổi Giáp Tuất (Kỷ Tỵ – 1989, Kỷ Hợi – 1959, Nhâm Tý – 1972) – 12. Tuổi Ất Hợi (Canh Dần – 1950, Canh Tý – 1960, Nhâm Tý- 1972) – 13. Tuổi Bính Tý (Mậu Thìn – 1988, Quý Sửu – 1973, Kỷ Tỵ – 1989) – 14. Tuổi Đinh Sửu (Nhâm Tý – 1972, Kỷ Tỵ – 1989, Mậu Thìn – 1988) – 15. Tuổi Mậu Dần (Kỷ Sửu – 1949, Bính Thìn – 1976, Mậu Ngọ – 1978) – 16. Tuổi Kỷ Mão (Kỷ Sửu – 1949, Đinh Tỵ – 1977, Kỷ Mùi – 1979) – 17. Tuổi Canh Thìn (Canh Tý – 1960, Mậu Thân – 1968, Đinh Tỵ – 1977) – 18. Tuổi Tân Tỵ (Bính Thìn – 1976, Tân Sửu – 1961, Canh Tý – 1960) – 19. Tuổi Nhâm Ngọ (Canh Dần – 1950, Giáp Thìn – 1964, Ất Tỵ) – 20. Tuổi Quý Mùi (Mậu Ngọ – 1978, Mậu Thìn – 1988, Giáp Thìn – 1964) – 21. Tuổi Giáp Thân (Nhâm Tý – 1972, Quý Sửu – 1973, Mậu Thìn – 1988) – 22. Tuổi Ất Dậu (Mậu Thìn – 1988, Canh Dần – 1950, Nhâm Tý – 1972) – 23. Tuổi Bính Tuất( Ất Tỵ – 1965, Đinh Tỵ – 1977, Mậu Ngọ – 1978) – 24. Tuổi Đinh Hợi (Kỷ Sửu – 1949, Nhâm Dần – 1962, Giáp Thìn – 1964) – 25. Tuổi Mậu Tý (Quý Sửu – 1973, Bính Thìn – 1976, Mậu Thìn – 1988) – 26. Tuổi Kỷ Sửu (Nhâm Tý- 1972, Đinh Tỵ – 1977, Kỷ Tỵ – 1989) – 27. Tuổi Canh Dần (Ất Hợi – 1995, Kỷ Sửu – 1949, Kỷ Hợi – 1959) – 28. Tuổi Tân Mão (Kỷ Sửu – 1949, Bính Thân – 1956, Kỷ Hợi – 1959) – 29. Tuổi Nhâm Thìn (Nhâm Tý – 1972, Canh Thân – 1980, Kỷ Tỵ –  1989) – 30. Tuổi Quý Tỵ (Mậu Thìn – 1988, Nhâm Tý- 1972, Quý Sửu – 1973) – 31. Tuổi Giáp Ngọ (Bính Thìn – 1976, Đinh Tỵ – 1977, Kỷ Dậu – 1969) – 32. Tuổi Ất Mùi (Canh Ngọ – 1990, Bính Thìn – 1976, Đinh Tỵ – 1977) – 33. Tuổi Bính Thân (Bính Thìn – 1976, Mậu Thìn – 1988, Tân Sửu – 1961) – 34. Tuổi Đinh Dậu (Nhâm Tý – 1972, Bính Thìn – 1976, Đinh Tỵ – 1977) – 35. Tuổi Mậu Tuất (Canh Dần – 1950, Ất Tỵ – 1965, Mậu Ngọ – 1978) – 36. Tuổi Kỷ Hợi (Giáp Thìn – 1964, Kỷ Sửu – 1949, Canh Dần – 1950) – 37. Tuổi Canh Tý (Kỷ Sửu – 1949, Ất Tỵ – 1965, Tân Sửu – 1961) – 38. Tuổi Tân Sửu (Bính Thìn – 1976, Mậu Tý – 1948, Kỷ Sửu – 1949) – 39. Tuổi Nhâm Dần (Canh Ngọ – 1990, Canh Tý – 1948, Tân Sửu – 1961) – 40. Tuổi Quý Mão (Mậu Thân – 1968, Tân Sửu – 1961, Canh Ngọ – 1990) – 41. Tuổi Giáp Thìn (Nhâm Tý – 1972, Kỷ Tỵ – 1989, Kỷ Hợi – 1959) – 42. Tuổi Ất Tỵ (Canh Tý – 1960, Nhâm Tý – 1972, Quý Sửu – 1973) – 43. Tuổi Bính Ngọ (Mậu Thìn – 1988, Kỷ Tỵ – 1989, Mậu Tuất – 1958) – 44. Tuổi Đinh Mùi (Kỷ Hợi – 1959, Mậu Thìn – 1988, Kỷ Tỵ – 1989) – 45. Tuổi Mậu Thân (Bính Thìn – 1976, Mậu Tý – 1948, Kỷ Sửu – 1973) – 46. Tuổi Kỷ Dậu (Giáp Thìn – 1964, Kỷ Sửu – 1949, Bính Thìn – 1976) – 47. Tuổi Canh Tuất (Đinh Tỵ – 1977, Canh Ngọ – 1990, Canh Tý – 1960) – 48. Tuổi Tân Hợi (Bính Thìn – 1976, Canh Tý – 1960, Tân Sửu – 1961) – 49. Tuổi Nhâm Tý (Kỷ Sửu – 1949, Giáp Thìn – 1964, Nhâm Thìn – 1952) – 50. Tuổi Quý Sửu (Mậu Tý – 1948, Ất Tỵ – 1965, Nhâm Tý – 1972) – 51. Tuổi Giáp Dần (Kỷ Hợi – 1959, Nhâm Tý – 1972, Quý Sửu – 1973) – 52. Tuổi Ất Mão (Canh Dần – 1950, Canh Thân – 1980, Mậu Tuất) – 53. Tuổi Bính Thìn (Mậu Tý 1948, Kỷ Sửu – 1949, Bính Thân – 1956) – 54. Tuổi Đinh Tỵ (Kỷ Sửu – 1949, Giáp Thìn – 1964, Ất Tỵ – 1965) – 55. Tuổi Mậu Ngọ (Canh Dần – 1950, Bính Thìn – 1976, Đinh Tỵ – 1977) – 56. Tuổi Kỷ Mùi (Kỷ Hợi – 1959, Bính Thìn – 1976, Đinh Tỵ – 1977) – 57. Tuổi Canh Thân (Nhâm Tý – 1972, Mậu Thìn – 1988, Mậu Tý – 1948) – 58. Tuổi Tân Dậu (Kỷ Sửu – 1949, Giáp Thìn – 1964, Mậu Thìn – 1988) – 59. Tuổi Nhâm Tuất (Canh Dần – 1950, Nhâm Tý – 1972, Kỷ Tỵ – 1989) – 60. Tuổi Quý Hợi (Mậu Thìn – 1988, Canh Dần – 1950, Nhâm Tý – 1972).

> KẾT LUẬN: Theo kinh nghiệm của chúng tôi, nếu chọn được người xông đất theo những phương pháp trên thì rất tốt và phần nào tạo được sự thoải mái về tâm lý cho một năm mới. Tuy nhiên nếu chúng ta không thể chọn được người hợp tuổi thì cũng đừng vì vậy mà quá lo lắng bởi xét theo góc độ Tâm linh thì hầu hết những sự việc diễn ra trong cuộc sống đều vận hành theo *NHÂN – QUẢ* cho nên Phúc của mỗi gia đình tạo dựng đến đâu sẽ hưởng tương ứng đến đó một cách tự nhiên. Chẳng hạn một Gia đình nọ dự định chọn người hợp tuổi Xông đất nhưng vô tình vì lý do nào đó người khách kia lại chậm chễ để cho một người khách khác cũng vô tình lại đến chơi và Xông đất trước mất rồi. Tuy nhiên biết đâu đấy lại là điều rất may cho Gia chủ (có nghĩa là Phúc nhà Gia chủ lớn) nên gặp người khách vô tình khác kia cũng Phúc lớn mang may mắn đến trước chứ nếu để người khách cũ đã hẹn đến như dự định thì có thể lại nguy bởi thực tế năm đó thấy rằng người này vận đi xuống và rơi vào hoàn cảnh suy sụp do Phúc nhà đó đã hết từ lúc nào không biết. Ngược lại nếu Phúc của Gia chủ kém (Vận cũng đang trên đà đi xuống) thì đương nhiên người khách cũ đã hẹn mà Phúc kém kia sẽ gặp Gia Chủ như mong muốn ban đầu bởi sự tương ứng quả Phúc như đã nêu trên… Vì vậy cách tốt nhất trong Cuộc sống là Quý Đạo Hữu hãy quan tâm nhiều hơn đến phần THỜ CÚNG cũng như MỒ MẢ Tổ tiên của nhà mình sao cho thật Linh ứng thì chữ Phúc ngày càng lớn (hàng tháng Công ty Kiến Trúc Phong Thuỷ Việt Nam vẫn tổ chức các khóa chia sẻ về vấn đề này nên Quý Đạo Hữu quan tâm có thể tham dự để hiểu hơn). Khi chữ Phúc đã lớn thì cho dù chúng ta có gặp Vận xấu thì lúc đó chúng ta mới không bị hạn nặng vì Quả Phúc lớn đó sẽ cứu chúng ta đúng lúc. Mong Quý Đạo Hữu hãy chiêm nghiệm thật kỹ điều này!

B – CHỌN NGÀY GIỜ TỐT XUẤT HÀNH VÀ KHAI TRƯƠNG ĐẦU NĂM ĐINH DẬU – 2017:

Tục xuất hành đầu năm đã trở thành phong tục cổ truyền từ lâu đời với mong muốn một năm mới làm ăn phát đạt và gặp nhiều may mắn.

Giờ và hướng xuất hành: Thông thường ngày mồng một Tết nhiều người thường chọn giờ và hướng xuất hành.

Giờ hoàng đạo: Chúng ta thường chọn giờ Hoàng đạo vào lúc sớm để xuất hành để sau đó mỗi người còn phải đi nhiều việc khác như lễ chùa, thắp hương nhà thờ Tổ – Chi Ngành, trực cơ quan…

Hướng xuất hành: Là hướng được tính theo đường chim bay so với nhà ở.

Có 2 hướng là hướng Tài Thần( mang lại tài lộc) và Hỉ Thần( mang lại nhiều may mắn, niềm vui).

Hái lộc: Theo thông thường là đến vị trí nơi mình xuất hành, dừng lại thầm khấn trong miệng tên tuổi và xin Thần Mộc cái lộc đầu năm để cả năm làm ăn thuận lợi. Sau khi khấn xong thì bẻ một nhánh nhỏ có chồi non( chứ không phải ào ạt bẻ sạch nhành lá như ta thường thấy xảy ra ở các Đình Đền Chùa hay Công viên một cách vô ý thức…). Tuy nhiên những năm gần đây thì tục Hái lộc dường như đã giảm do một số quan niệm về Tâm linh có vẻ rất hợp lý là khi hái lộc có thể vô tình dước Vong linh đang ngự trên đó về nhà mình thì lại thành không hay.

Chọn ngày giờ tốt để thực hiện các việc quan trọng đầu năm: Nguyên tắc lựa chọn căn cứ vào nhiều yếu tố, tuy nhiên chủ yếu là dựa vào ngày đó có nhiều Sao tốt và ít Sao xấu, tránh xung khắc với tuổi Gia chủ. Nếu kỹ hơn có thể xét thêm phi tinh cho ngày đó đối với từng tuổi… Dưới đây, chúng tôi xin chia sẻ 3 ngày đẹp nhất cho việc Xuất hành – Khai trương đầu năm Đinh Dậu – 2017 để Quý vị tham khảo thêm:

B1. XUẤT HÀNH: Mùng 1 ÂL( tức 28/01/2017 – ẤT MÃO) – Sao Nữ – Trực Mãn.

> Hỷ thần: Tây Bắc – Tài thần: Đông Nam

– Giờ TÝ (từ 23g đêm đến 1g sáng): đắc Thiên Ất quý nhân, cũng như giờ Hoàng đạo, nên là giờ tốt để xuất hành, cũng như hợp với người tuổi TÝ, SỬU, THÂN, THÌN. Riêng người tuổi NGỌ, MÙI tránh dùng giờ này.

– Giờ SỬU (từ 1g đến 3g sáng): đắc Phúc tinh quý nhân và Tứ đại cát thời, nên khá tốt và có thể xuất hành, cũng như hợp với người tuổi TÝ, SỬU, TỴ, DẬU. Riêng người tuổi NGỌ, MÙI tránh dùng giờ này.

– Giờ DẦN (từ 3g đến 5g sáng): không có cát thần, chỉ là giờ Hoàng đạo, nên bình thường và cũng có thể xuất hành.

– Giờ MÃO (từ 5g đến 7g sáng): vừa đắc Qúy đăng Thiên môn, Bát Lộc, lại là giờ Hoàng đạo, nên là giờ tốt nhất trong ngày để xuất hành. Các tuổi MÃO, MÙI, TUẤT, HỢI đều hợp với giờ này, còn người tuổi DẬU không nên dùng.

– Các giờ THÌN (7g đến 9g sáng); TỴ (9g đến 11g sáng): là những giờ “Vô Lộc” (không có lộc), nên đều xấu và không thể xuất hành.

– Các giờ NGỌ ( 11g đến 13g trưa); MÙI (13g đến 15g trưa): gặp “Triệt Lộ không vong”, nên cũng là những giờ xấu và không thể xuất hành.

– Giờ THÂN (15g đến 17g chiều): đắc Thiên Ất và Thiên Quan quý nhân, nên là giờ tốt để xuất hành, nhất là nếu lại đi về hướng TÂY NAM. Các tuổi tuổi TÝ, THÂN, THÌN, TỴ đều hợp với giờ này. Riêng người tuổi DẦN, HỢI thì tránh dùng.

– Giờ DẬU (17g đến 19g tối): chỉ là giờ Hoàng đạo, nhưng lại xung với ngày, nên là giờ xấu và không nên xuất hành.

– Giờ TUẤT (19g đến 21g tối): vừa đắc Hỷ thần, vừa là 1 trong Tứ đại cát thời (4 giờ tốt), lại Nhị hợp với ngày MÃO, nên tốt cho việc xuất hành, nhất là lại đi về hướng TÂY BẮC. Những người tuổi DẦN, MÃO, NGỌ, TUẤT đều hợp với giờ này, còn người tuổi THÌN, DẬU thì nên tránh.

– Giờ HỢI (21g đến 23g đêm): vừa là giờ Quý đăng thiên môn, vừa đắc Phúc tinh quý nhân, lại Tam hợp với ngày DẦN, nên tuy là giờ “Vô Lộc”, nhưng cũng có thể xuất hành. Các tuổi DẦN, MÃO, MÙI, HỢI đều hợp với giờ này.

Tổng kết mức độ tốt, xấu của những giờ trong ngày là:

* Đại cát: MÃO, THÂN.

* Trung cát: TÝ SỬU, TUẤT.

* Tiểu cát: DẦN, HỢI.

* Hung: THÌN, TỴ, NGỌ, MÙI, DẬU.

B2. KHAI TRƯƠNG:

– Mùng 1/1/ÂL (Kỵ chủ tuổi Dậu). Giờ tốt khai trương: Từ 11 giờ đến 13 giờ sáng.

– Mùng 2/1/ÂL (Kỵ chủ tuổi Tuất). Giờ tốt khai trương: Từ 7 giờ đến 9 giờ sáng.

– Mùng 4/1/ÂL (Kỵ chủ tuổi Tý). Giờ tốt khai trương: Từ 11 giờ đến 13 giờ sáng.

– Mùng 6/1/ÂL (Kỵ chủ tuổi Dần). Giờ tốt khai trương: Từ 7 giờ đến 11 giờ sáng.

– Mùng 9/1/ÂL (Kỵ chủ tuổi Tỵ). Giờ tốt khai trương: Từ 7 giờ đến 9 giờ sáng.

– Mùng 10/1/ÂL (Kỵ chủ tuổi Ngọ). Giờ tốt khai trương: Từ 5 giờ đến 7 giờ sáng.

Tổng kết: Năm Đinh Dậu – 2017, mùng 1 xuất hành đẹp nhất giờ Mão – Thân. Khai trương đẹp nhất ngày mùng 10 giờ Mão.

C. MỘT SỐ LƯU Ý VỀ PHONG THỦY CHO NHÀ HƯỚNG TÂY, ĐÔNG VÀ NAM NĂM ĐINH DẬU – 2017:

Có thể nhận thấy rằng những năm gần đây, vào mỗi dịp đầu năm, trên tất cả các phương tiện thông tin đại chúng (đặc biệt là báo Mạng) thường xuất hiện những bài viết nói về chọn hướng xuất hành, hoặc Tử vi trong năm…, mà không lưu ý nhiều những bài viết về Phong thủy phân tích năm đó có điều gì cần lưu ý. Đây là một thiếu sót rất lớn, vì ảnh hưởng của Phong thủy không phải chỉ cố định, mà cũng biến chuyển theo từng năm, từng tháng, thậm chí đến từng ngày hay từng giờ như Tử vi. Mặt khác, mức độ ảnh hưởng của Phong thủy lên từng nhà (và những người sống trong căn nhà đó) còn mãnh liệt hơn những “sao” trong Tử vi rất nhiều. Cho nên nếu không biết đến Phong thủy, mà chỉ lo cúng sao giải hạn thì nhiều khi vẫn không tránh nổi tai họa. Nhất là đối với những ai muốn xây nhà, dọn nhà, hay tu sửa nhà cửa trong năm, nếu không biết được phương hướng hung họa để mà phòng tránh, thì sau khi xây, sửa nhà xong sẽ có thể gặp những điều không may. Thậm chí ngay cả những người không xây, sửa nhà cửa gì cả, nhưng do phương vị giường ngủ, bàn làm việc… nằm tại những khu vực bị khí hung, sát của năm đó chiếu tới thì vẫn có thể bị bệnh tật, tai họa, thưa kiện hoặc mất việc, mất chức… Do đó, biết được vận khí Phong thủy trong năm là một vấn đề quan trọng, đáng được nhiều người quan tâm đến. Bởi vậy, đây là chuyên đề chúng tôi có nghiên cứu bổ sung một số vấn đề về Phong thủy trong năm 2017 để chia sẻ cùng những Quý Đạo Hữu thật sự quan tâm về lĩnh vực này.

Đối với Phong thủy Dương Trạch, khi nói đến Vận khí trong một năm thì có rất nhiều yếu tố, cả về Thiên văn lẫn Địa lý (vì Phong thủy bao gồm cả hai lĩnh vực này). Tuy nhiên, đối với phái Phong thủy Huyền Không, những yếu tố có ảnh hưởng mạnh tới Vận khí của con người trong năm là phương vị của Thái Tuế, Tuế Phá, Tam sát và Phi tinh. Đó là 4 yếu tố quan trọng nhất, có ảnh huởng mạnh nhất đối với từng căn nhà và mỗi người sống trong căn nhà đó. Cụ thể năm Đinh Dậu – 2017 cần chú ý những Hướng Nhà chính sau đây:

1. NHÀ HƯỚNG TÂY (từ 262 độ 5 – 277 độ 5) NĂM BÍNH THÂN – 2017 BỊ SAO THÁI TUẾ CHIẾU:

Thái Tuế là Mộc tinh (hay còn gọi là Jupiter), tức là hành tinh lớn nhất trong Thái Dương Hệ, và cũng là hành tinh có ảnh hưởng mạnh nhất đối với quả đất và con người. Đối với Phong thủy (cũng như Bát tự) thì Thái Tuế là chúa tể của một năm, nó đi đến đâu sẽ hút hết Dương khí về phía đó, cho nên phương nó tới cũng cần phải tránh, chứ không thể xung phạm. Nếu xung phạm thì nếu nhà nào Phúc không lớn thì có thể bệnh tật, tai họa, thị phi, quan tụng hay mất chức, mất việc… là điều ít khi tránh khỏi. Cho nên đối với Nhà cửa (hoặc Mộ phần) thì lúc ban đầu không được đập phá, tu sửa, động thổ… tại khu vực phía Tây của căn nhà, nhất là với những Nhà có hướng Tây thì lại càng phải kiêng kỵ. Ngoài ra thì còn phải để ý đến phương vị của giường ngủ, nếu nó nằm tại khu vực phía Tây của căn nhà, nếu có thể thì tạm thời cần phải chuyển sang vị trí khác (tính theo Tâm phòng), kẻo nếu không thì dễ bị mất việc, hoặc gặp nhiều trắc trở trong năm, sức khỏe không tốt… Trong vấn đề du lịch hoặc đi chơi xa thông thường thì cần tránh đi tới những nơi thuộc khu vực phía Tây so với nhà mình ở, đặc biệt là với những người sinh vào những năm, tháng, ngày, giờ Mão… Riêng đối với vấn đề mua nhà hoặc xây nhà trong năm 2017 thì vẫn có thể chọn nhà hướng Tây, nhưng cần phải biết chọn đúng độ hướng, cũng như thiết kế căn nhà và địa thế bên ngoài phù hợp thì mọi sự cũng sẽ được tốt đẹp chứ không phải cứ hướng Tây là *án binh bất động*.

2. NHÀ HƯỚNG ĐÔNG (từ 82 độ 5 – 97 độ 5) NĂM ĐINH DẬU – 2017 BỊ SAO TUẾ PHÁ VÀ TAM SÁT CHIẾU:

Phương vị đối nghịch với Thái Tuế là Tuế Phá. Tuế Phá sở dĩ độc hại là vì khu vực của nó chỉ toàn là Âm khí, cho nên mới dễ phát sinh ra nhiều tai họa. Mà vì năm nay, Thái Tuế tới khu vực phía Tây, nên Tuế Phá sẽ ở khu vực phía Đông. Hơn nữa năm nay Tam Sát cũng ở phía Đông, Tam Sát là sự xung khắc của phương vị đối nghịch với Tam hợp Thái Tuế tạo ra. Vì lực xung khắc này rất mạnh, cho nên cần phải tránh, chứ không thể xung phạm. Nếu xung phạm thì người trong nhà sẽ có bệnh tật hoặc bị hình thương, nếu nặng có thể nguy hiểm tới tính mạng.

Cách tính phương vị của Tam Sát theo từng năm như sau:

– Những năm THÂN-TÝ-THÌN thì Tam Sát tại 3 phương TỴ-NGỌ-MÙI nơi phía NAM.

– Những năm DẦN-NGỌ-TUẤT thì Tam Sát tại 3 phương HỢI-TÝ-SỬU ở phía BẮC.

– Những năm HỢI-MÃO-MÙI thì Tam Sát tại 3 phương THÂN-DẬU-TUẤT ở phía TÂY.

– Những năm TỴ-DẬU-SỬU thì Tam Sát tại 3 phương DẦN-MÃO-THÌN nơi phía ĐÔNG.

Trong năm ĐINH DẬU( 2017) thì Tam Sát sẽ là 3 phương DẦN-MÃO-THÌN nơi phía ĐÔNG. Vì vậy đối với nhà cửa thì cũng nên hạn chế tu sửa hay động thổ nơi phía ĐÔNG (ngoại trừ những việc như làm vườn lặt vặt hoặc dọn dẹp…thì không sao).

3. NHÀ HƯỚNG NAM – 2017 BỊ SAO NGŨ HOÀNG SÁT CHIẾU:

Ngũ hoàng sát (mang hành Thổ) ở phương Nam (hành Thổ. Sao này còn được gọi là “Đô thiên Sát” hay “Chính quan Sát”, là sát khí mạnh nhất trong tất cả mọi thần sát. Nó đi đến đâu thì sẽ gây ra hung họa tới đó. Khẩu quyết Tử Bạch viết:” Chính Sát là Ngũ Hoàng, chiếu đến bất cứ đâu cũng gây tổn thương cho con người”. Do đó, khu vực mà có sao Ngũ Hoàng bay đến trong năm thì cần phải né tránh, chứ không thể xung phạm. Nếu xung phạm thì lập tức sẽ có những biến động, hoặc tai họa nguy hiểm, có thể ảnh hưởng đến tính mạng. Tuy nhiên do phía Nam năm nay sát khí không quá mạnh bởi đã có nhiều sao tốt tự hóa giải cho nên đối với nhà cửa thì vào năm 2017, khu vực phía Nam của căn nhà nếu cẩn thận thì vẫn nên giữ yên tĩnh, nhưng nếu cần sửa chữa thì cũng có thể chọn thời điểm tốt để làm.

> Ngoài các hướng quan trọng nêu trên là Tây, Đông và Nam, năm nay cũng cần lưu ý các sao khác như:

+ Sao Thất Xích (Âm tinh) chiếu phía TÂY NAM năm nay, còn được gọi là tặc tinh chủ về côn đồ, trộm cướp, tiểu nhân quấy rối hoặc hãm hại.

+ Sao Nhị Hắc còn gọi là Bệnh Phù( mang hành Thổ) năm nay nằm tại phía TÂY BẮC nhưng do có nhiều sao tốt cũng tự hóa giải phần nào.

Cuối cùng, ngoài Sao ngũ hoàng, Thất Xích, Nhị Hắc nói trên thì còn các sao khác nhưng mức độ ảnh hưởng không lớn, tất nhiên những sao này cũng cần phải phối hợp với vận khí tốt xấu của từng căn nhà mới có thể giải đoán chính xác, cho nên không thể trình bày hết trong chuyên đề này.

> Tóm lại, năm Đinh Dậu – 2017, những hướng nhà như: Tây, Đông, Nam và Tây Nam cần chú ý sự ảnh hưởng của các Sao nêu trên để hạn chế phần nào sự tác động xấu đến những người sống trong ngôi nhà đó. Những hướng nhà tốt nhất năm Bính Thân là hướng BẮC rồi đến hướng ĐÔNG NAM. Cách khắc phục hướng nhà xấu từ Gốc là phải biết quan tâm chăm sóc Bàn Thờ Tổ Tiên để các Cụ hội tụ những nguồn năng lượng tốt mới đẩy bớt được trường năng lượng xấu ra ngoài (hiểu nôm na coi như tích Phúc Đức), còn các phương pháp khác như dùng Tỳ Hưu, Nghê, Chuông Gió…cũng chỉ khắc phục được phần ngọn mà thôi. Tốt nhất là chúng ta nên biết kết hợp hài hòa cả phần Âm và Dương thì sẽ hiệu quả hơn.

D. MỘT VÀI CHIA SẺ VỀ PHONG THỦY NĂM ĐINH DẬU – 2017:

1. Xét về phần Dương:Năm ĐINH DẬU, với Thiên Can ĐINH (Hỏa) khắc Địa Chi DẬU (Kim), ngũ hành năm vẫn là Sơn Hạ Hỏa (lửa dưới núi), nên cũng là năm Hỏa vượng, Kim khí bị khắc, do đó vẫn là năm có nhiều biến động lớn về chính trị, kinh tế cũng như xã hội. Do Địa Chi năm nay mạnh hơn, khiến cho Thiên Can khó lòng khắc thắng được, nên nếu là người lãnh đạo cần phải biết khôn ngoan, khéo léo, cũng như có lòng khoan dung, nhân đạo để xoa dịu sự bất mãn của cấp dưới thì dễ thành công hơn, ngược lại nếu chỉ biết dùng đường lối cứng rắn hay bạo lực để trấn áp thì không những sẽ khó đạt được kết quả, mà nhiều khi còn tự đưa mình đến chỗ thất bại.

+ Tình hình thế giới: Trong năm ĐINH DẬU vẫn có thể diễn ra những cuộc tranh chấp, xung đột, bạo động, chiến tranh, nhưng số lượng cũng như mức độ sẽ giảm đi so với năm ngoái. Các quốc gia lớn, mạnh vẫn tìm cách uy hiếp các nước nhỏ, nhưng sẽ bị chống trả kịch liệt hơn, nên thường sẽ thất bại hoặc sa lầy, hay bị tổn thất lớn về nhiều phương diện như quân sự, kinh tế, chính trị, ngoại giao…

+ Tình hình Kinh tế: Năm Đinh Dậu nền kinh tế thế giới vẫn có khuynh hướng trì trệ hoặc suy thoái, thậm chí có thể bị khủng hoảng, nhất là trong khoảng nửa đầu năm nay, và ít ra là phải đến cuối năm mới có thể ổn định hay phát triển trở lại. Những ngành kinh tế có cơ hội phục hồi và phát triển trong năm nay vẫn là dầu hỏa, khí đốt, năng lượng, kỹ thuật quân sự. Các ngành lâm sản, dệt, thủ công nghệ… đều sẽ gặp nhiều khó khăn hoặc suy thoái. Những ngành quặng mỏ, cơ khí, chế tạo máy móc, quý kim như vàng, bạc… tuy vẫn bất ổn, nhưng tiếp tục phục hồi, và có khả năng phát triển, nhất là trong khoảng từ giữa đến gần cuối năm. Các ngành địa ốc, du lịch, hàng hải, thủy sản đều bình thường, hoặc chỉ tăng tiến chút ít.

+ Tình hình Khí hậu: Năm Đinh Dậu vẫn là năm Hỏa nhiều, nhưng Kim vượng, nên năm nay lại khô ráo, ít mưa, nhưng gió mạnh, sấm sét nhiều. Vì âm Hỏa nhiều nên côn trùng, sâu mọt sinh sôi nảy nở mạnh, phá hoại cây trái, mùa màng. Hơn nữa, Kim vượng thì cây cỏ héo hắt, gỗ cứng dễ bị nứt nẻ, gãy mục. Ngoài ra, những thiên tai như động đất, núi lửa, cháy rừng, hỏa hoạn…sẽ giảm đi nhiều so với năm trước.

+ Tình hình Sức khỏe: Năm Đinh Dậu những bệnh xuất hiện nhiều có thể là là ôn dịch, sốt rét, mụn nhọt, đau tim, đau thận (do Hỏa nhiều); đau bụng, tiêu chảy, phù thũng (do Thổ thiếu); đau gân xương, bại liệt, phong thấp (do Kim vượng nên Mộc bị khắc).

Ngoài những yếu tố “Thiên thời” ở trên, còn phải để ý đến phương vị của Phi tinh, cũng như của các Thần sát, nhất là Thái Tuế, Tuế Phá và Tam Sát, và những ảnh hưởng tốt hoặc xấu do chúng gây ra.

2. Xét về phần Âm:Năm Đinh Dậu sẽ tiếp tục là một năm thanh lọc cả đường Âm lẫn đường Trần, những người làm điều xấu hoặc buôn Thần bán Thánh sẽ tự bị đào thải và nhường chỗ cho những người Tu học chân chính và có Tâm Đạo. Đây cũng vẫn là năm thuộc chu kỳ Thịnh Âm nên Quý vị cần phải biết quan tâm nhiều hơn đến VẤN ĐỀ THỜ CÚNG VÀ CHĂM SÓC MỒ MẢ TỔ TIÊN sao cho đúng cách bởi đó mới là cái GỐC để duy trì dự THỊNH VƯỢNG của mỗi gia đình bởi nó chiếm đến 70% và mang tính QUYẾT ĐỊNH. Chúng ta quan Tâm đến Phong thủy Dương trạch là đúng nhưng điều đó là chưa đủ, nó chỉ là yếu tố HỖ TRỢ tối đa khoảng 30% mà thôi. Chẳng hạn Quý Đạo Hữu nhờ người tư vấn Phong thủy mà chỉ nói đến việc đặt vị trí Bàn thờ ở đâu rồi bỏ ngỏ là bản thân Quý Đạo Hữu vẫn chưa hiểu hết Phong thủy bởi Phong thủy luôn song hành 2 phần là Dương và Âm: Phần Dương là Vị trí đặt theo tư vấn Dương trạch nhưng phần Âm là cách Thờ cúng sao cho phù hợp thì Quý vị cũng cần lưu tâm mới đạt hiệu quả tối đa.  Vì vậy, chúng tôi luôn luôn mong muốn tất cả mỗi Chủ Gia hãy tích lũy từng ngày những kiến thức về lĩnh vực này sao cho vừa phục vụ Gia đình của mỗi người mà lại có thể truyền đạt được cho những thế hệ sau để Duy trì được cái GỐC thì điều đó mới thật sự có ý nghĩa. Chúng tôi cũng luôn tâm nguyện mang hết những điều đã học hỏi được từ các Bậc tiền bối cả về phần Dương lẫn phần Tâm linh để chia sẻ cùng Quý Đạo Hữu nếu có đồng quan điểm với mình.

> Lời cuối, bước sang năm mới ĐINH DẬU – 2017, Công ty KIẾN TRÚC PHONG THỦY VIỆT NAM xin kính chúc tất cả các Quý Đạo Hữu có được một Sức Khỏe tốt với Trí Tuệ minh mẫn để luôn luôn vượt qua những khó khăn trong kiếp Tu này.
Trân trọng!